Tận tâm – chính xác – an toàn

Công ty Kế toán Lê Ánh xin gửi tới quý Khách hàng bảng báo giá chi tiết dịch vụ kế toán Doanh nghiệp, kế toán công ty dịch vụ vận tải, kế toán trọn gói, ghi sổ kế toán. Dịch vụ kế toán của chúng tôi gồm có:

Read the rest of this entry »

Nhằm giảm thiểu và thống nhất các mẫu giấy tờ lưu hành trong các nghiệp vụ kinh tế, Bộ Tài chính đã ra quyết định về việc lập và sử dụng hóa đơn thương mại cho hoạt động xuất khẩu.

Bài viết dưới đây, đội ngũ giảng viên của lớp đào tạo kế toán thực hành tại Kế toán Lê Ánh sẽ hướng dẫn chi tiết các bạn cách sử dụng hóa đơn thương mại thay thế hóa đơn xuất khẩu.

>>>Xem thêm: Phương pháp ghi sổ cái

Ngày 14 tháng 8 năm 2014 Bộ Tài chính đã ra Công văn số 11352/BTC-TCHQ để thực hiện thống nhất Nghị định 04/2014/NĐ-CP và Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn sử dụng hóa đơn thương mại (commercial invoice) thay thế hóa đơn xuất khẩu.

hoa-don-thuong-mai-va-cach-su-dung-hoa-don-thuong-mai-thay-the-hoa-don-xuat-khau

1. Sự khác nhau giữa hóa đơn thương mại và hóa đơn xuất khẩu

Hóa đơn thương mại Hóa đơn xuất khẩu
Khái niệm Là chứng từ cơ bản của khâu thanh toán, là yêu cầu của người bán đòi người mua phải trả số tiền hàng ghi trên hóa đơn. Là hóa đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, hình thức và nội dung theo thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật về thương mại.
Nội dung

trình bày

Hóa đơn thương mại gồm những nội dung chính sau:

  • Số & ngày lập hóa đơn
  • Tên, địa chỉ người bán & người mua
  • Thông tin hàng hóa: mô tả, số lượng, đơn giá, số tiền
  • Điều kiện cơ sở giao hàng
  • Điều kiện thanh toán
  • Cảng xếp, dỡ
  • Tên tàu, số chuyến…
Hóa đơn xuất khẩu, gồm những nội dung chủ yếu:

  • Số thứ tự hóa đơn;
  • Tên, địa chỉ đơn vị xuất khẩu;
  • Tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu;
  • Thông tin hàng hóa: mô tả, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền;
  • Chữ ký của đơn vị xuất khẩu
Mục đích Mục đích của Hóa đơn thương mại (Invoice) là chứng từ thanh toán;

Invoice phải thể hiện được thông tin về số tiền cần thanh toán kèm theo những nội dung khác về hàng hóa, số lượng, điều kiện thanh toán

Mục đích của hóa đơn xuất khẩu là chứng từ nộp thuế;

Hóa đơn xuất khẩu phải thể hiện được thông tin về số tiền bán hàng kèm theo hàng hóa, số lượng.

2. Hướng dẫn sử dụng hóa đơn thương mại đối với hàng xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài

Trường hợp doanh nghiệp xuất hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài, xuất khẩu tại chỗ (trừ xuất khẩu sản phẩm gia công), Bộ Tài chính hướng dẫn doanh nghiệp nộp và xuất trình hoá đơn thương mại thay cho hóa đơn xuất khẩu khi làm thủ tục hải quan.

Đối với các trường hợp doanh nghiệp vẫn tồn hóa đơn xuất khẩu đã đăng ký tiếp tục sử dụng theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 32 Thông tư số 39/2013/TT-BTC thì được tiếp tục sử dụng.

Các hóa đơn, chứng từ phải nộp:
– Hoá đơn thương mại (Commercial invoice) hoặc hoá đơn xuất khẩu: 01 bản sao
– Hoá đơn GTGT: 01 bản sao
– Tờ khai hải quan: 02 bản chính
– Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương theo quyết định của Pháp luật: 01 bản sao
– Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O): 01 bản gốc
– Tờ khai kiểm tra hàng hóa của hải quan: 01 bản chính
– Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật, nếu được hưởng chế độ ưu đãi thuế.

3. Hướng dẫn sử dụng hóa đơn thương mại đối với hàng xuất khẩu vào khu phi thuế quan

Trường hợp doanh nghiệp nội địa xuất hàng hóa vào khu phi thuế quan thì trong bộ hồ sơ hải quan sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC.

Đối với trường hợp xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công, gia công chuyển tiếp, xuất khẩu vào doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu cũng tương tự.

Các hóa đơn, chứng từ phải nộp: Tương tự trường hợp trên, trừ hóa đơn thương mại.

Trong quá trình làm hồ sơ báo cáo thuế, quyết toán thuế với cơ quan quản lý thuế doanh nghiệp nộp, xuất trình hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn xuất khẩu, hóa đơn thương mại.

 

(Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

Tìm kiếm liên quan:

hóa đơn thương mại trong xuất nhập khẩu                              mẫu hóa đơn thương mại
mẫu hóa đơn thương mại invoice                                            các loại hóa đơn thương mại
mẫu hóa đơn thương mại commercial invoice                        hóa đơn thương mại là gì
mẫu hóa đơn thương mại trong thanh toán quốc tế                 hóa đơn thương mại và hóa đơn giá trị gia tăng
Kế toán Lê Ánh chúc bạn thành công!

Kế toán Lê Ánh

Có đội ngũ kế toán trưởng trên 10 năm kinh nghiệm làm kế toán doanh nghiệp, kế toán trưởng; Chúng tôi có dịch vụ kế toán thuế tốt nhất với giá cả tốt nhất. Với nghiệp vụ chính xác – nhanh chóng sẽ tiết kiệm thời gian tối đa cho quý doanh nghiệp

Công ty Dịch vụ kế toán Lê Ánh

Địa chỉ:

Cơ Sở 1 : 473 Nguyễn Trãi – TP. Hà Nội
Cơ sở 2 : 40 Vũ Phạm Hàm – TP. Hà Nội
Cơ Sở 3 : 92 Nguyễn Đình Chiểu – TP. Hồ Chí Minh

Liên hệ: 0966 27 1188

Email: huutien@outlook.com

website: học kế toán excel | học kế toán thuế | dịch vụ kế toán thuế trọn gói

Phương pháp ghi Sổ Cái

Ghi sổ cái như thế nào mới đúng ? cách ghi sổ cái theo quyết định 15 hoặc 48 như thế nào ? Ghi như thế nào nhanh nhất, chính xác nhất ?

Phương pháp ghi Sổ Cái

Dịch vụ kế toán thuế Lê Ánh xin được chia sẻ với các bạn Phương pháp ghi Sổ Cái nhanh nhất, chính xác nhất.

– Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó Chứng từ ghi sổ được sử dụng để ghi vào Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

– Hàng ngày, căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ Cái ở các cột phù hợp.
– Cuối mỗi trang phải cộng tổng số tiền theo từng cột và chuyển sang đầu trang sau.
Cuối tháng, (quý, năm) kế toán phải khoá sổ, cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có, tính ra số dư và cộng luỹ kế số phát sinh từ đầu quý, đầu năm của từng tài khoản để làm căn cứ lập Bảng Cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.

Mẫu bảng cân đối kế toán

Mẫu sổ sách kế toán theo quyết định 15

1.2. Nội dung, kết cấu và phương pháp ghi sổ theo hình thức nhật ký chung:

1.2.1. Nhật ký chung (Mẫu số 03a-VTF)

a) Nội dung:

Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản (Định khoản kế toán) để phục vụ việc ghi Sổ Cái. Số liệu ghi trên sổ Nhật ký chung được dùng làm căn cứ để ghi vào Sổ Cái.

b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:

Kết cấu sổ Nhật ký chung được quy định thống nhất theo mẫu ban hành trong chế độ này:
– Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
– Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ.
– Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh của chứng từ kế toán.
– Cột E: Đánh dấu các nghiệp vụ ghi sổ Nhật ký chung đã được ghi vào Sổ Cái.
– Cột G: Ghi số thứ tự dòng của Nhật ký chung
– Cột H: Ghi số hiệu các tài khoản ghi Nợ, ghi Có theo định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh. Tài khoản ghi Nợ được ghi trước, Tài khoản ghi Có được ghi sau, mỗi tài khoản được ghi một dòng riêng.
– Cột 1: Ghi số tiền phát sinh các Tài khoản ghi Nợ.
– Cột 2: Ghi số tiền phát sinh các Tài khoản ghi Có.
Cuối trang sổ, cộng số phát sinh luỹ kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.

1.2.2. Sổ Cái (Mẫu số S03b- VTF)

a) Nội dung: Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy định trong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam. Mỗi tài khoản được mở một hoặc một số trang liên tiếp trên Sổ Cái đủ để ghi chép trong một niên độ kế toán.

b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
Sổ Cái được quy định thống nhất theo mẫu ban hành trong chế độ này.
Cách ghi Sổ Cái được quy định như sau:
– Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
– Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế toán được dùng làm căn cứ ghi sổ.
– Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ phát sinh.
– Cột E: Ghi số trang của sổ Nhật ký chung đã ghi nghiệp vụ này.
– Cột G: Ghi số dòng của sổ Nhật ký chung đã ghi nghiệp vụ này.
– Cột H: Ghi số hiệu của các tài khoản đối ứng liên quan đến nghiệp vụ phát sinh với tài khoản trang Sổ Cái này (Tài khoản ghi Nợ trước, tài khoản ghi Có sau).
– Cột 1, 2: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ hoặc bên Có của Tài khoản theo từng nghiệp vụ kinh tế.
Đầu tháng, ghi số dư đầu kỳ của tài khoản vào dòng đầu tiên, cột số dư (Nợ hoặc Có). Cuối tháng, cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có, tính ra số dư và cộng luỹ kế số phát sinh từ đầu quý của từng tài khoản để làm căn cứ lập Bảng Cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.

1.2.3. Bảng cân đối số phát sinh (Mẫu số S06-VTF)

Mục đích: Phản ánh tổng quát tình hình tăng giảm và hiện có về tài sản và nguồn vốn của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam trong kỳ báo cáo và từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu trên Bảng cân đối số phát sinh là căn cứ để kiểm tra việc ghi chép trên sổ kế toán tổng hợp, đồng thời đối chiếu và kiểm soát số liệu ghi trên Báo cáo tài chính
Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Bảng Cân đối số phát sinh được lập dựa trên Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh kỳ trước.
Trước khi lập Bảng cân đối số phát sinh phải hoàn thành việc ghi sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp; kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ có liên quan.

Lớp học kế toán thuế tổng hợp Lê Ánh hướng dẫn bạn viết Số liệu ghi vào Bảng cân đối số phát sinh chia làm 2 loại:

– Loại số liệu phản ánh số dư các tài khoản tại thời điểm đầu kỳ (Cột 1,2 Số dư đầu tháng), tại thời điểm cuối kỳ (cột 5, 6 Số dư cuối tháng), trong đó các tài khoản có số dư Nợ được phản ánh vào cột “Nợ”, các tài khoản có số dư Có được phản ánh vào cột “Có”.
– Loại số liệu phản ánh số phát sinh của các tài khoản từ đầu kỳ đến ngày cuối kỳ báo cáo (cột 3, 4 Số phát sinh trong tháng) trong đó tổng số phát sinh “Nợ” của các tài khoản được phản ánh vào cột “Nợ”, tổng số phát sinh “Có” được phản ánh vào cột “Có”của từng tài khoản.
– Cột A, B: Số hiệu tài khoản, tên tài khoản của tất cả các Tài khoản cấp 2 mà đơn vị đang sử dụng và một số Tài khoản cấp 2 cần phân tích.
– Cột 1, 2- Số dư đầu tháng: Phản ánh số dư đầu tháng của tháng đầu kỳ (Số dư đầu kỳ báo cáo). Số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng Số dư đầu tháng của tháng đầu kỳ trên Sổ Cái hoặc căn cứ vào phần “Số dư cuối tháng” của Bảng Cân đối số phát sinh kỳ trước.
– Cột 3, 4: Phản ánh tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của các tài khoản trong kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào phần này được căn cứ vào dòng “Cộng phát sinh luỹ kế từ đầu tháng” của từng tài khoản tương ứng trên Sổ Cái.
– Cột 5,6 “Số dư cuối tháng”: Phản ánh số dư ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào phần này được căn cứ vào số dư cuối tháng của tháng cuối kỳ báo cáo trên Sổ Cái hoặc được tính căn cứ vào các cột số dư đầu tháng (cột 1, 2), số phát sinh trong tháng (cột 3, 4) trên Bảng cân đối số phát sinh tháng này. Số liệu ở cột 5, 6 được dùng để lập Bảng cân đối số phát sinh tháng sau.
Sau khi ghi đủ các số liệu có liên quan đến các tài khoản, phải thực hiện tổng cộng Bảng cân đối số phát sinh. Số liệu trong Bảng cân đối số phát sinh phải đảm bảo tính cân đối bắt buộc sau đây:
Tổng số dư Nợ (cột 1), Tổng số dư Có (cột 2), Tổng số phát sinh Nợ (cột 3), Tổng số phát sinh Có (cột 4), Tổng số dư Nợ (cột

5) Tổng số dư Có (cột 6).

Ngoài việc phản ánh các tài khoản trong Bảng cân đối tài khoản, Bảng cân đối số phát sinh còn phản ánh số dư, số phát sinh của các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản.

Kế toán Lê Ánh

Có đội ngũ kế toán trưởng trên 10 năm kinh nghiệm làm kế toán doanh nghiệp, kế toán trưởng; Chúng tôi có dịch vụ kế toán thuế tốt nhất với giá cả tốt nhất. Với nghiệp vụ chính xác – nhanh chóng sẽ tiết kiệm thời gian tối đa cho quý doanh nghiệp

Công ty Dịch vụ kế toán Lê Ánh

Địa chỉ:

Cơ Sở 1 : 473 Nguyễn Trãi – TP. Hà Nội
Cơ sở 2 : 40 Vũ Phạm Hàm – TP. Hà Nội
Cơ Sở 3 : 92 Nguyễn Đình Chiểu – TP. Hồ Chí Minh

Liên hệ: 0966 27 1188

Email: huutien@outlook.com

website: học kế toán excel | học kế toán thuế | dịch vụ kế toán thuế trọn gói

Thông tư số 133/2016/TT-BTC ra đời, thay thế cho Quyết định 48/2006/BTC từ ngày 1/1/2017. Để bạn đọc dễ hình dung, Kế toán Lê Ánh so sánh những điểm giống và khác nhau giữa Thông tư số 133/2016/TT-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC thông qua một số nét căn bản sau:

Bài viết liên quan: Thông tư số 133/2016/TT-BTC thay thế cho Quyết định 48/2006/QĐ-BTC từ ngày 1/1/2017

Nhìn chung chế độ kế toán SME (doanh nghiệp vừa và nhỏ) trong thông tư số 133/2016/TT-BTC lần này mang tính cởi mở, linh hoạt cao, đưa ra nhiều lựa chọn cho doanh nghiệp, như:

– Chế độ kế toán chủ yếu quy định đến TK cấp 1, chỉ một số ít TK chi tiết đến cấp 2, mỗi tài khoản chỉ phản ánh một nội dung chứ không có riêng TK ngắn hạn, dài hạn. Doanh nghiệp được tự chi tiết và theo dõi ngắn hạn, dài hạn hoặc mở các tài khoản chi tiết theo yêu cầu quản lý của mình;

– Dỡ bỏ toàn bộ sự bắt buộc đối với chứng từ và sổ kế toán. SME sẽ được tự xây dựng hệ thống chứng từ và sổ kế toán để đáp ứng yêu cầu quản trị, điều hành phù hợp với đặc thù hoạt động của mình miễn là đáp ứng được các yêu cầu của Luật kế toán;

– Chế độ kế toán trong thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định về nguyên tắc kế toán mà không quy định chi tiết các bút toán. Bằng cách vận dụng nguyên tắc kế toán, SME sẽ được tự quyết định các bút toán ghi sổ sao cho phù hợp nhất với quy trình luân chuyển chứng từ và thói quen của mình miễn là trình bày BCTC đúng quy định. Đối với các SME không thể tự vận dụng nguyên tắc kế toán để ghi sổ (lập bút toán định khoản) thì có thể tham khảo các sách hướng dẫn nghiệp vụ;

– SME được tự lựa chọn đồng tiền ghi sổ kế toán khi đáp ứng được các tiêu chí Chế độ quy định;

– SME được tự quyết định ghi hoặc không ghi doanh thu từ các giao dịch nội bộ mà không phụ thuộc chứng từ xuất ra là hóa đơn GTGT hay phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;

– Được tự quy định cho đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận khoản vốn nhận từ doanh nghiệp là nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu;

– Được lựa chọn biểu mẫu BCTC theo tính thanh khoản giảm dần hoặc phân biệt ngắn hạn, dài hạn theo truyền thống…

Để nhận được bảng hệ thống tài khoản theo TT 136/2016/TT-BTC, các bạn hãy theo dõi bài viết tiếp theo của kế toán Lê Ánh về bảng hệ thống tài khoản theo TT 136/2016/TT-BTC, hoặc comment địa chỉ email dưới chân bài viết để lớp học gửi email bảng hệ thống tài khoản cho bạn.

Bạn cũng có thể đọc thêm bài viết:

Những nét chính về chế độ kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thông tư 136/2016/TT-BTC.
Kế toán Lê Ánh chúc bạn thành công!

Kế toán Lê Ánh

Có đội ngũ kế toán trưởng trên 10 năm kinh nghiệm làm kế toán doanh nghiệp, kế toán trưởng; Chúng tôi có dịch vụ kế toán thuế tốt nhất với giá cả tốt nhất. Với nghiệp vụ chính xác – nhanh chóng sẽ tiết kiệm thời gian tối đa cho quý doanh nghiệp

Công ty Dịch vụ kế toán Lê Ánh

Địa chỉ:

Cơ Sở 1 : 473 Nguyễn Trãi – TP. Hà Nội
Cơ sở 2 : 40 Vũ Phạm Hàm – TP. Hà Nội
Cơ Sở 3 : 92 Nguyễn Đình Chiểu – TP. Hồ Chí Minh

Liên hệ: 0966 27 1188

Email: huutien@outlook.com

website: học kế toán excel | học kế toán thuế | dịch vụ kế toán thuế trọn gói

Đăng ký MST Người Phụ Thuộc lỗi: Trùng thông tin giấy tờ tùy thân với MST 8387325291

Các anh chị cho em hỏi khi em đăng ký mã số thuế người phụ thuộc khi nhận kết quả báo: Kiểm tra nghiệp vụ có lỗi : Trùng thông tin giấy tờ tùy thân với MST 8387325291;Kiểm tra nghiệp vụ có lỗi : Trùng thông tin giấy tờ tùy thân với MST 8387325333;Kiểm tra nghiệp vụ có lỗi : Trùng thông tin giấy tờ tùy thân với MST 8387325277;Kiểm tra nghiệp vụ có lỗi : Trùng thông tin giấy tờ tùy thân với MST 8387325284.
Mà các MST trên em tra cứu thì báo mã số thuế không tồn tại trên hệ thống. Không biết là lý do tại sao, anh chị nào biết cách xử lý giúp em với ạ


Trả lời hay: Tức là NPT này đã từng được cấp MST ở đơn vị khác rồi.
(Những trường hợp này thường là NLĐ mới được tuyển vào cty của bạn, mới cung cấp hồ sơ đăng ký NPT cho công ty mới).
Trường hợp này trách nhiệm của đơn vị:
– yêu cầu NLĐ cung cấp đầy đủ giấy tờ, kèm theo mẫu 16. NLĐ chịu trách nhiệm với các nội dung khai báo.
– sử dụng MST mà cơ quan thuế trả kết quả “trùng thông tin với giấy tờ tuỳ thân với MST…” để bắt đầu tính giảm trừ NPT tại đơn vị kể từ thời điểm đăng ký.
Mà các MST trên em tra cứu thì báo mã số thuế không tồn tại trên hệ thống“: Thường đây là MST của NPT dưới 18 tuổi, thì bạn sẽ không kiểm tra được MST trên trang tncnonline, mà chỉ có cán bộ thuế mới kiểm tra được.

 

Mùa trung thu đến rồi, các doanh nghiệp thường những hộp bánh trung thu để tặng cho nhân viên hoặc những khách hàng thân thiết để thay lời cảm ơn.

Các chi phí bánh trung thu đó doanh nghiệp cần có những chứng từ gì để được tính là chi phí hợp lý? Bài viết dưới đây, đội ngũ giảng viên tại lớp học đào tạo kế toán tổng hợp sẽ hướng dẫn chi tiết các bạn cách xử lý chi phí bánh trung thu biếu tặng nhân viên, khách hàng.

 

    1. Quy định về chứng từ đối với chi phí bánh trung thu biếu tặng nhân viên, khách hàng

  • Khi doanh nghiệp cho, biếu tặng bánh trung thu cho khách hàng, nhân viên phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng. (theo quy định tại điều 3 Thông tư 26/2015/TT_BTC)
  • Các chứng từ doanh nghiệp cần có để được tính chi phí bánh trung thu biếu tặng nhân viên, khách hàng vào chi phí hợp lý:

+ Hoá đơn mua bánh

+ Hợp đồng và chứng từ thanh toán qua ngân  hàng

+ Hoá đơn đầu ra (Doanh nghiệp xuất)

+ Quyết định của công ty (Công đoàn) về quà trung thu cho nhân viên (nếu tặng nhân viên)

+ Danh sách nhân viên hoặc khách hàng được nhận có đầy đủ chữ ký xác nhận.

+ Quy chế tài chính, chi tiêu nội bộ… của doanh nghiệp.

chi-phi-banh-trung-thu

2. Tính thuế GTGT đối với chi phí bánh trung thu biếu tặng nhân viên, khách hàng

– Thuế GTGT đầu vào: được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của bánh trung thu dùng biếu tặng khách hàng, nhân viên (Nếu có đủ chứng từ)

– Thuế GTGT đầu ra: Doanh nghiệp phải kê khai, tính  thuế GTGT đầu ra đối với bánh trung thu cho, biếu tặng khách hàng.

+ Giá tính thuế GTGT là giá tính thuế GTGT của bánh trung thu cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm cho, biếu tặng nhân viên, khách hàng. (theo khoản 3, điều 7 Thông tư 219/2013/TT_BTC)

 3. Tính thuế TNDN đối với chi phí bánh trung thu cho, biếu tặng nhân viên, khách hàng.

Được quy định tại Thông tư 96/2015/TT_BTC

  • Chi phí mua bánh trung thu cho, biếu tặng khách hàng được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp. (Nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ quy định trong phần 1)
  • Chi phí mua bánh trung thu cho, biếu tặng nhân viên cũng được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp. Tuy nhiên, tổng chi phí có tính chất phúc lợi cho nhân viên không được quá 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện của doanh nghiệp.

Xem thêm: Quy định chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động

4. Hạch toán nghiệp vụ liên quan đến chi phí bánh trung thu dùng để cho, biếu tặng khách hàng, nhân viên

a.  Khi mua bánh trung thu:

Nợ TK 152,153,156,211…

Nợ TK 133

Có TK 111,112,131

b. Khi cho, biếu tặng bánh trung thu:

–  Tặng khách hàng

  • Ghi nhận chi phí:

Nợ TK 641 (Nếu DN áp dụng theo Thông tư 200)

Nợ TK 6421 (Nếu DN áp dụng theo QĐ 48)

Có TK 152,153,156,211…

  • Doanh nghiệp phải kê khai thuế GTGT đầu ra, ghi tăng phần chênh lệch của giá vốn và giá xuất cho, biếu tặng của bánh trung thu.

Nợ TK 641
Có TK 511: Chênh lệch giá xuất biếu tặng lớn hơn giá vốn (nếu có)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.(tính trên giá xuất biếu tặng)

  • Khi cho, biếu tặng nhân viên

Chi phí để mua bánh trung thu tặng Cán bộ, Công nhân viên được lấy từ Qũy Khen thưởng, Phúc lợi.

  • Ghi nhận doanh thu được trả từ Qũy Khen thưởng, phúc lợi của doanh nghiệp:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

  • Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với bánh trung thu dùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có các TK 152, 153, 155, 156

 

Một số tìm kiếm liên quan:

hạch toán hàng biếu tặng theo thông tư 200                       cách xuất hóa đơn hàng biếu tặng
chi phí quà tặng cho nhân viên                                           công văn 1778/ct-ttht ngày 13/02/2015 của cục thuế tp. hồ chí minh
xuất hóa đơn quà tặng                                                         chi phi mua banh trung thu tang khach hang
hạch toán hàng biếu tặng không thu tiền                            cách hạch toán hàng biếu tặng

Kế toán Lê Ánh chúc bạn thành công!

Kế toán Lê Ánh

Có đội ngũ kế toán trưởng trên 10 năm kinh nghiệm làm kế toán doanh nghiệp, kế toán trưởng; Chúng tôi có dịch vụ kế toán thuế tốt nhất với giá cả tốt nhất. Với nghiệp vụ chính xác – nhanh chóng sẽ tiết kiệm thời gian tối đa cho quý doanh nghiệp

Công ty Dịch vụ kế toán Lê Ánh

Địa chỉ:

Cơ Sở 1 : 473 Nguyễn Trãi – TP. Hà Nội
Cơ sở 2 : 40 Vũ Phạm Hàm – TP. Hà Nội
Cơ Sở 3 : 92 Nguyễn Đình Chiểu – TP. Hồ Chí Minh

Liên hệ: 0966 27 1188

Email: huutien@outlook.com

website: học kế toán excel | học kế toán thuế | dịch vụ kế toán thuế trọn gói

Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu doanh nghiệp cung cấp đầy đủ hồ sơ và tài trợ đúng đối tượng.

Bài viết dưới đây, đội ngũ giảng viên tại lớp học kế toán thực tế tại kế toán Lê Ánh sẽ hướng dẫn chi tiết các bạn cách xử lý chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo.

>>>Xem thêm: Xử lý chi hỗ trợ đi lại ngày Lễ, Tết cho nhân viên

1. Điều kiện để chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo được tính vào chi phí được trừ:

Điều 4 Thông tư 96/2015/TT_BTC đã quy định:

 Đối với chi tài trợ làm nhà cho người nghèo thì đối tượng nhận tài trợ là hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Hình thức tài trợ: tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để xây nhà cho hộ nghèo bằng cách trực tiếp hoặc thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.”

=> Như vậy, để chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo được tính vào chi phí được trừ, phải thỏa mãn điều kiện sau:

  • Đối tượng nhận tài trợ: Phải là hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
  • Hình thức: Trưc tiếp hoặc thông qua một cơ quan, tổ chức.
  • dịch vụ kế toán doanh nghiệp

 

2. Hồ sơ chứng minh khoản chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo.

a. Tài trợ trực tiếp cho người nghèo

  • Biên bản xác định tài trợ có chữ ký của đại diện doanh nghiệp và người nhận tài trợ (Mẫu số 06/TNDN)
  • Văn bản xác nhận hộ nghèo của địa phương
  • Chứng từ hóa đơn mua hàng hóa ( Nếu tài trợ bằng  hiện vật)
  • Chứng từ chi tiền ( Nếu tài trợ bằng tiền)

b. Tài trợ thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định

  • Biên bản xác định tài trợ có chữ ký của đại diện doanh nghiệp và đại diện của tổ chức có chức năng huy động tài trợ (Mẫu sô 06/TNDN)
  • Văn bản xác nhận hộ nghèo của địa phương
  • Chứng từ hóa đơn mua hàng hóa ( Nếu tài trợ bằng  hiện vật)
  • Chứng từ chi tiền ( Nếu tài trợ bằng tiền)

3. Định khoản chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo

Nợ TK 642

Có TK 111, 112, 152, 156…

Kế toán Lê Ánh chúc bạn thành công!

Kế toán Lê Ánh

Có đội ngũ kế toán trưởng trên 10 năm kinh nghiệm làm kế toán doanh nghiệp, kế toán trưởng; Chúng tôi có dịch vụ kế toán thuế tốt nhất với giá cả tốt nhất. Với nghiệp vụ chính xác – nhanh chóng sẽ tiết kiệm thời gian tối đa cho quý doanh nghiệp

Công ty Dịch vụ kế toán Lê Ánh

Địa chỉ:

Cơ Sở 1 : 473 Nguyễn Trãi – TP. Hà Nội
Cơ sở 2 : 40 Vũ Phạm Hàm – TP. Hà Nội
Cơ Sở 3 : 92 Nguyễn Đình Chiểu – TP. Hồ Chí Minh

Liên hệ: 0966 27 1188

Email: huutien@outlook.com

website: học kế toán excel | học kế toán thuế | dịch vụ kế toán thuế trọn gói

Vào các dịp nghỉ lễ, Tết dài ngày, doanh nghiệp có thể hỗ trợ người lao động chi phí đi lại. Các khoản chi phí này có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Bài viết dưới đây, đội ngũ giảng viên tại lớp học kế toán thực tế tại Kế toán Lê Ánh sẽ hướng dẫn chi tiết cách xử lý chi phí hỗ trợ đi lại ngày lễ, Tết cho nhân viên.

>>> Xem thêm: Xử lý chi phí xăng xe để tính vào chi phí hợp lý

1. Điều kiện để chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, Tết cho nhân viên được coi là chi phí hợp lý

Theo điểm 2.31 Khoản 2, Điều 6, Thông tư số 78/2014/TT-BTC, quy định:

“Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con  của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp”

=> Như vậy, Chi hỗ trợ cho nhân viên đi lại ngày lễ, Tết được tính là chi phí được trừ nếu:

  • Khoản chi đó có đầy đủ chứng từ theo quy định ở phần 2 dưới đây
  • Tổng các khoản chi phúc lợi trong năm không quá 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện năm.

Lương Thực tế thực hiện là tổng số tiền lương doanh nghiệp đã chi trong năm quyết toán.

2. Hồ sơ, chứng từ và cách hạch toán chi phí hỗ trợ nhân viên đi lại ngày lễ, Tết:

a. Chứng từ:

  • Khoản chi phải được ghi rõ trong 1 trong các văn bản: Hợp đồng lao động, Thoả ước lao động tập thể, Quy chế tài chính, Quy chế thưởng
  • Có danh sách lao động được nhận hỗ trợ có đầy đủ chữ ký
  • Phiếu chi hoặc Ủy nhiệm chi.

b. Hạch toán:

  • Khi tính tiền hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, Tết

Nợ TK 642

Có TK 334

  • Khi chi tiền hỗ trợ chi phí đi lại:

Nợ TK 334

Có TK 111, 112
Kế toán Lê Ánh chúc bạn thành công!

Kế toán Lê Ánh

Có đội ngũ kế toán trưởng trên 10 năm kinh nghiệm làm kế toán doanh nghiệp, kế toán trưởng; Chúng tôi có dịch vụ kế toán thuế tốt nhất với giá cả tốt nhất. Với nghiệp vụ chính xác – nhanh chóng sẽ tiết kiệm thời gian tối đa cho quý doanh nghiệp

Công ty Dịch vụ kế toán Lê Ánh

Địa chỉ:

Cơ Sở 1 : 473 Nguyễn Trãi – TP. Hà Nội
Cơ sở 2 : 40 Vũ Phạm Hàm – TP. Hà Nội
Cơ Sở 3 : 92 Nguyễn Đình Chiểu – TP. Hồ Chí Minh

Liên hệ: 0966 27 1188

Email: huutien@outlook.com

website: học kế toán excel | học kế toán thuế | dịch vụ kế toán thuế trọn gói

Mây thẻ